hồng hào

Học thuật
Thân thiện
hồng hào

Đứa bé có đôi má hồng hào sau khi chạy chơi ngoài vườn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu hồng tươi, biểu hiện của sức khỏe tốt: Dùng để miêu tả làn da màu hồng tươi sáng, thường do khí huyết lưu thông tốt cơ thể khỏe mạnh.
    • Tràn đầy sức sống: Chỉ trạng thái cơ thể hoặc vẻ ngoài trông căng tràn nhựa sống khỏe khoắn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau kỳ nghỉ dưỡng, gương mặt ấy trông thật hồng hào. (Sau kỳ nghỉ dưỡng, gương mặt ấy trông thật hồng hào.)
    • Đứa trẻ làn da hồng hào, chứng tỏ được chăm sóc rất tốt. (Đứa trẻ làn da hồng hào, chứng tỏ được chăm sóc rất tốt.)
    • Nhờ tập thể dục đều đặn, ông cụ tuy đã cao tuổi nhưng da dẻ vẫn hồng hào. (Nhờ tập thể dục đều đặn, ông cụ tuy đã cao tuổi nhưng da dẻ vẫn hồng hào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nước da hồng hào": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh vẻ đẹp khỏe mạnh của làn da.

    • ấy sở hữu một nước da hồng hào nhiều người mơ ước. ( ấy sở hữu một nước da hồng hào nhiều người mơ ước.)
  • "má hồng hào": Dùng để tả đôi ửng hồng, biểu lộ sức khỏe hoặc cảm xúc.

    • Cậu chạy vào, hai hồng hào vừa vận động mạnh. (Cậu chạy vào, haihồng hào vừa vận động mạnh.)
Biến thể từ gần giống
  • Hồng (tính từ): Chỉ màu hồng nói chung, có thể dùng cho nhiều sự vật, không nhất thiết gắn với sức khỏe.

    • Bông hoa màu hồng. (Bông hoa màu hồng.)
  • Ửng hồng (tính từ/cụm động từ): Chỉ trạng thái lên màu hồng nhẹ, thường trên một phần da nhỏ (như ) do xúc động, thời tiết hoặc vận động.

    • Đôi ửng hồng khi nghe lời khen. (Đôi ửng hồng khi nghe lời khen.)
  • Tươi tắn (tính từ): Có vẻ mặt tươi tỉnh, sáng sủa, khỏe khoắn. Gần nghĩa với hồng hào nhưng thiên về thần thái hơn màu sắc cụ thể của da.

    • ấy trông thật tươi tắn sau giấc ngủ. ( ấy trông thật tươi tắn sau giấc ngủ.)
Từ đồng nghĩa
  • Hồng hào (đây từ chính xác nhất cho định nghĩa này).
  • Hồng tươi: Nhấn mạnh sắc hồng tươi sáng, rạng rỡ.
  • Phơn phớt hồng: Chỉ màu hồng nhẹ, mờ nhạt trên bề mặt.
Từ trái nghĩa
  • Xanh xao: Da màu xanh nhợt nhạt, thiếu sức sống, thường do ốm yếu hoặc thiếu máu.
    • Gương mặt anh ta trông xanh xao sau trận ốm. (Gương mặt anh ta trông xanh xao sau trận ốm.)
  • Tái mét: Da màu trắng bệch hoặc xám xịt, mất hết sắc hồng, thường do sợ hãi hoặc bệnh nặng.
    • Nghe tin dữ, mặt ấy tái mét đi. (Nghe tin dữ, mặt ấy tái mét đi.)
Thành ngữ liên quan
  • Má hồng răng đen: Thành ngữ cổ chỉ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam xưa (má hồng, nhuộm răng đen).
  • Hồng nhan: Chỉ người phụ nữ đẹp, thường dùng trong văn chương cổ. Từ "hồng" ở đây cũng gợi lên vẻ đẹp tươi tắn, rạng rỡ.
hồng hào

Đứa bé có đôi má hồng hào sau khi chạy chơi ngoài vườn.

  1. Nói nước da đỏ thắm khoẻ mạnh.